Chủ Nhật, 2 tháng 12, 2012

Tiếng anh giao tiếp bán hàng


Tiếng anh  giờ là ngôn ngữ chung cho toàn thế giới , hãy học tiếng anh qua tiếng anh giao tiếp bán hàng  nhé
1. Can I help you? : Tôi có thể giúp gì được cho anh/chị?
Ví dụ:
* A: Can I help you? (Tôi có thể giúp gì được cho chị)
B: Yes, I’m looking for a sweater. (Vâng, tôi muốn mua một cái áo len)
2. Can I try it (them) on?: Tôi có thể thử nó/ chúng không?
Ví dụ:
* A: Yes, that’s nice. Can I try it on? (Chiếc đó đẹp đấy. Tôi có thể thử không?)
B: Certainly, there’s the changing rooms over there. (Tất nhiên rồi, phòng thay đồ ở đằng kia)
3. Size: extra small, small, medium, large, extra large: các kích cỡ – rất nhỏ, nhỏ, trung bình, đại, cực đại
Ví dụ:
* A: What size are you? (Cỡ của chị là cỡ bao nhiêu)
B: I’m an extra large. (Tôi mặc cỡ cực đại)
4. How does it fit?: Nó/chúng có vừa không?
Ví dụ:
* A:: How does it fit? (Chiếc đó có vừa không ạ)
B: It’s too large. Do you have a large? (Chiếc này rộng quá. Bạn có chiếc nào cỡ đại không)
5. Changing room: phòng thử/thay đồ
6. How would you like to pay?: Anh/Chị muốn thanh toán bằng cách nào?
7. Credit card: thẻ tín dụng
8. How much does it cost?: Chiếc này bao nhiêu tiền?
Ví dụ:
* A: How much does it cost? (Chiếc này bao nhiêu tiền)
B: $85 (85 đô la)
9. What colour do you like?: Anh/Chị thích màu gì?
Ví dụ:
* A: What colour do you like? (Anh/Chị thích màu gì)
B: I like the blue one. (Tôi thích chiếc màu xanh da trời)
10. Cheap: rẻ
11. Expensive: đắt
Trong đoạn hội thoại trên bạn hiểu được bao nhiêu phần?
Nếu bạn chưa thực sự hiểu hết nội dung đoạn hội thoại, mời bạn tham khảo bài dịch dưới đây nhé:
Người bán hàng: Can I help you? (Tôi có thể giúp gì được cho chị)
Khách hàng: Yes, I’m looking for a sweater. (Vâng, tôi muốn mua một cái áo len)
Người bán hàng: What size are you? (Cỡ của chị là cỡ bao nhiêu)
Khách hàng: I’m an extra large. (Tôi mặc cỡ cực đại)
Người bán hàng: How about this one? (Chị thấy chiếc này thế nào)
Khách hàng: Yes, that’s nice. Can I try it on? (Chiếc đó đẹp đấy. Tôi có thể thử không?)
Người bán hàng: Certainly, there’s the changing rooms over there. (Tất nhiên rồi, phòng thay đồ ở đằng kia)
Khách hàng: Thank you. (Cám ơn bạn)
Người bán hàng: How does it fit? (Chiếc đó có vừa không ạ)
Khách hàng: It’s too large. Do you have a large? (Chiếc này rộng quá. Bạn có chiếc nào cỡ đại không)
Người bán hàng: Yes, here you are. (Vâng, có đây ạ)
Khách hàng: Thank you. I’ll have it, please. (Cám ơn. Tôi sẽ mua chiếc đó)
Người bán hàng: OK, how would you like to pay? (Vâng, chị muốn thanh tóan bằng gì ạ)
Khách hàng: Do you take credit cards? (Bạn có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không)
Người bán hàng: Yes, we do. Visa, Master Card and American Express. (Có ạ. Thẻ Visa, Master Card hay American Express đều được ạ)
Khách hàng: OK, here’s my Visa. (Tốt, đây là thẻ Visa của tôi)
Người bán hàng: Thank you. Have a nice day! (Cám ơn chị. Chúc chị ngày mới tốt lành)
Khách hàng: Thank you, goodbye. (Cám ơn bạn. Tạm biệt)
 

Thứ Ba, 27 tháng 11, 2012

Du học nhật bản 2013


Bạn đang có dự định đi học ở Nhật bản, và bạn đang băn khoăn không biết sang bên đấy mình sẽ sinh hoạt và học tập như thế nào? Tôi sẽ chia sẻ cho bạn một số kinh nghiệm sau đây, nó sẽ giúp bạn làm hành trang tự tin để lên đường đi Du học nhật bản 2013
du-hoc-nhat-ban 20
1. Chọn nơi ở tại Nhật:
    Trường Đại học nào ở Nhật Bản cũng có khu kí túc xá dành cho sinh viên, nhưng vì số lượng  không nhiều nên đa số các sinh viên đều ra ngoài thuê phòng trọ để ở. Theo phong tục tập quán của người Nhật,  khi bạn ký hợp đồng thuê nhà, bạn sẽ phải trả một khoản tiền gọi là mua quyền sử dụng đất cho chủ nhà với giá khoảng từ 1 đến 6 tháng tiền nhà. Nếu bạn không tự tìm nhà được để thuê thì bạn có thể nhờ qua trung tâm môi giới với chi phí khoảng từ 1 đến 2 tháng tiền thuê nhà. du học sinh ở Nhật khi đã có visa du học thì sẽ dễ dàng tìm thuê được nhà trọ thông qua văn phòng nhà trường hoặc trung tâm hỗ trợ sinh viên quốc tế. Ví dụ như: Một phòng trọ bình dân tại Tokyo, với diện tích chừng 10 m2 và dùng chung nhà vệ sinh có giá thuê khoảng hơn 40.000 yên/tháng (khoảng gần 6 triệu đồng).

    2. Tìm việc làm thêm cho du học  nhật bản:
      Bất cứ sinh viên nào khi sang Nhật du học đều mong muốn tìm cho mình một công việc làm thêm phù hợp với năng lực của bản thân. Việc đi làm thêm không những kiếm tiền để giảm bớt gánh nặng chi phí học tập, sinh hoạt cho mỗi sinh viên, mà qua đó họ còn tự trau dồi, tích lũy cho bản thân  những kinh nghiệm quý báu để hòa nhập được với môi trường sống mới khi ở Nhật.

      Đặc biệt bạn phải lưu ý rằng:  Không làm thêm quá số giờ quy định (28h). Và thành thạo tiềng Nhật sẽ là một lợi thế giúp bạn kiếm được thu nhập cao khi đi làm thêm.

       Địa chỉ bỏ túi giúp bạn nhanh chóng tìm cho mình một công việc phù hợp cho mình như: Phòng sinh viên của trường hay Trung tâm hỗ trợ và giới thiệu việc làm…

      Vậy là chỉ cần sau khi được phòng xuất nhập cảnh địa phương và nhà trường cho phép thì bạn có thể tự đi tìm cho mình một công việc làm thêm được rồi. Thông thường các du học sinh tại Nhật thường chọn cho mình việc làm thêm  như: dạy học cho trẻ, giao nhận hàng hóa, bán hàng tại siêu thị, vệ sinh, chạy bàn tại quán ăn, phục vụ nhà hàng, khách sạn hay thậm chí là làm khuân vác… với mức lương trong khoảng từ 900 – 1.100 yên/giờ (khoảng 120 đến 160 ngàn đồng). Tuy nhiên bạn phải luôn đảm bảo được rằng: việc đi làm thêm ấy là không ảnh hưởng gì nhiều đến giờ giấc học tập ở trên trường lớp cũng như công việc ấy là không vi phạm gì đến đạo đức của sinh viên.

      3. Bảo hiểm y tế cho du học sinh :

      Vậy nên ngay khi bạn sang Nhật học, bạn hãy tới các ủy ban hành chính thành phố hay thị trấn nơi bạn cư trú để tham gia đóng bảo hiểm y tế cho mình, tiền đóng bảo hiểm được trả theo hàng tháng. Đặc biệt đối với những học sinh du học  không có nguồn thu nhập khi đang cư trú thì được giảm phí. Bạn có thể được hỗ trợ khi nằm viện hoặc khám bệnh lên đến 80% chi phí.

        Mỗi một học sinh, sinh viên du học ở Nhật- như các nước khác, đều phải tham gia đóng bảo hiểm y tế, nó vừa là nghĩa vụ lại vừa là quyền lợi cho du học sinh. Nếu bạn đã tham gia đóng bảo hiểm thì bạn sẽ phải trả khoảng hơn 20% chi phí y tế cho bất cứ loại hình nào bạn đã được bảo hiểm, còn lại thì bạn sẽ phải tự thanh toán các khoản khác.

        4. Tận dụng các dịch vụ giá rẻ và miễn phí
          Nhật Bản là một trong những nước phát triển tiên tiến, thế nên việc chi tiêu cũng khá là đắt đỏ. Nếu đã sang đây học tập và sinh sống thì bạn sẽ khám phá được nhiều địa điểm mua hàng rẻ, phù hợp với túi tiền của mình như: các cửa hàng đại hạ giá ở khu chợ hay đường hầm ở Tokyo;  hay hãng Daiso với  khoảng 3.000 tiệm khắp nơi với đủ các loại hàng hóa: thực phẩm, mỹ phẩm, văn phòng phẩm, thời trang…mà  chỉ với khoảng gần 100 yên là bạn đã có thể mua hàng tại đây rồi. Thú vị hơn nữa là ở Nhật luôn có các khu vực sử dụng mạng internet miễn phí dành cho học sinh ở trường học hay các quán cà phê, chỉ cần bạn có thẻ hội viên ở những khu vực này là bạn có thể sử dụng internet không mất tiền rồi.

          Chúc bạn thành công lên đường “giùi mài kinh sử” tại xứ sở Mặt trời mọc ./.


          Newocean

          Chủ Nhật, 25 tháng 11, 2012

          khóa học tiếng anh giao tiếp cơ bản


          Với sự dẫn dắt của cô Huyền Trang tại Trung tâm tiếng Anh New Ocean, khóa học giao tiếp trình độ Pre-intermediate chính là một sự lựa chọn tốt cho các bạn học viên để duy trì và phát triển vốn kỹ năng của mình.
          Trong cuộc sống hiện đại, việc giao tiếp tốt bằng tiếng Anh là điều ai trong số chúng ta cũng mong muốn. Đối với các bạn trẻ đã có một vốn ngữ pháp và từ vựng cơ bản, việc củng cố và nâng cao kỹ năng sử dụng Tiếng Anh là một thói quen tốt .
          Đến với khóa học tiếng anh giao tiếp cơ bản các bạn sẽ được rèn luyện khả năng nghe nói, ngữ âm, phát triển từ vựng và vận dụng những kiến thức Tiếng Anh đã có của mình áp dụng vào từng ngữ cảnh để có thể tự tin giao tiếp với người nước ngoài.
          tieng-anh-giao-tiep
          Thông tin khóa học:

          • Lịch học: 18h-19h30 Thứ 2-4-6                
          • Giáo viên: Cô Huyền Trang, thạc sĩ tốt nghiệp ĐH Victoria- Úc, một gương mặt quen thuộc luôn dành được tình cảm của học sinh tại New Ocean
          • Sĩ số tối đa: 12 học viên
          • Số lượng học viên đã đăng ký: 02 bạn
          • Học phí: 2,000,000VND
          Mời bạn nhanh chóng liên hệ với trung tâm tiếng Anh New Ocean để được kiểm tra đầu vào miễn phí và ghi danh vào khóa học chất lượng cao này. New Ocean sẽ cấp chứng chỉ kết thúc khóa học cho học viên tham gia đủ 80% thời lượng trở lên có cơ hội du học anh , du học trung quốc
          New Ocean phát triển thương hiệu dựa trên chất lượng giảng dạy!
          Địa chỉ: 39 ngõ 121 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
          ĐT:              04 35378311                   Hotline: 0982035095/              0989 129140

          Newocean

          Thứ Ba, 20 tháng 11, 2012

          Học tiếng anh giao tiếp trong nhà hàng


          Tiếng Anh giao tiếp trong khách sạn
          Booking a table – Đặt bàn
          Do you have any free tables? (Nhà hàng còn bàn trống không? )
          A table for …, please: (Cho tôi đặt một bàn cho … người)
          I’d like to make a reservation: (Tôi muốn đặt bàn)
          I’d like to book a table, please: (Tôi muốn đặt bàn)
          For what time? (Đặt cho mấy giờ?)
          When for? (đặt cho khi nào?)
          This evening at (Cho tối nay lúc …)
          Seven o’clock: Bảy giờ – seven thirty: Bảy rưỡi – eight o’clock: Tám giờ – eight thirty: Tám rưỡi
          Noon (Trưa)
          Tomorrow at (Cho ngày mai lúc …)
          I’ve got a reservation: (Tôi đã đặt bàn rồi)
          For how many people? (Đặt cho bao nhiêu người? )
          Do you have a reservation? (Anh/chị đã đặt bàn chưa?)

          Ordering the meal – Gọi món
          Could I see the menu, please? (Cho tôi xem thực đơn được không? )
          Could I see the wine list, please? (Cho tôi xem danh sách rượu được không?)
          Are you ready to order? (Anh chị đã muốn gọi đồ chưa?)
          What’s the soup of the day? (món súp của hôm nay là súp gì?)
          What do you recommend? (Anh/chị gợi ý món nào?)
          What’s this dish? (Món này là món gì?)
          I’m on a diet (Tôi đang ăn kiêng)
          I’m allergic to (Tôi bị dị ứng với …)
          Chicken breast (Ức gà) – roast beef (Thịt bò quay) – pasta (Mì Ý)
          I’ll take this (Tôi chọn món này)
          For my starter I’ll have the soup, and for my main course the steak (Tôi gọi súp cho món khai vị, và bít tết cho món chính)
          I’m sorry, we’re out of for my starter (Thậtxin lỗi, nhà hàng chúng tôi hết món đó rồi)
          I’m a vegetarian: Tôi ăn chay
          I don’t eat … (Tôi không ăn …)
          I’m severely allergic to… (Tôi bị dị ứng nặng với … )
          Wheat: Bột mì – dairy products: Sản phẩm bơ sữa
          Nutslạc shellfish (Đồ hải sản có vỏ cứng)
          Meat: thịt pork: Thịt lợn
          I’ll have the … (Tôi chọn món …)
          Is that all? (Còn gì nữa không ạ?)
          Would you like anything else? (Quý khách có gọi gì nữa
          How would you like your steak? (Quý khách muốn món bít tết thế nào?)
          Rare: Tái – medium-rare: Tái chín – medium: Chín vừa – well done: Chín kỹ
          không ạ?)
          Nothing else, thank you: Thế thôi, cảm ơn
          We’re in a hurry: Chúng tôi đang vội
          How long will it take? (Sẽ mất bao lâu?)
          It’ll take about twenty minutes (Mất khoảng 20 phút)
          Do you have any specials? (Nhà hàng có món đặc biệt không?)
          Can I get you any drinks? (Quý khách có muốn uống gì không ạ?)
          During the meal – Trong bữa ăn
          Nếu bạn muốn gọi phục vụ, cách gọi lịch sự mà đơn giản là:
          Excuse me! (Xin lỗi!)
          Sau đây là một số câu nói bạn có thể gặp hoặc muốn dùng trong bữa ăn:
          Enjoy your meal! (Chúc quý khách ăn ngon miệng!)
          Would you like to taste the wine? (Quý khách có muốn thử rượu không ạ?)
          Could we have …? (Cho chúng tôi …)
          A jug of tap water: Một bình nước máy
          Some water: Ít nước
          Some more milk: Thêm ít sữa nữa
          Another bottle of wine (Một chai rượu khác)
          Do you have any desserts? (Nhà hàng có đồ tráng miệng không?)
          Some more bread: Thêm ít bánh mì nữa
          Could I see the dessert menu? (Cho tôi xem thực đơn đồ tráng miệng được không?)
          Was everything alright? (Mọi việc
          Still or sparkling? (Nước không có ga hay có ga?)
          Would you like any coffee or dessert? (Quý khách có muốn gọi cà phê hay đồ tráng miệng gì không?)
          ổn cả chứ ạ?)
          Thanks, that was delicious (Cám ơn, rất ngon)
          This isn’t what I ordered (Đây không phải thứ tôi gọi )
          This food’s cold (Thức ăn nguội quá )
          We’ve been waiting a long time (Chúng tôi đợi lâu lắm rồi)
          Is our meal on its way? (Món của chúng tôi đã được làm chưa?)
          This doesn’t taste right (Món này không đúng vị)
          This is too salty (Món này mặn quá)
          Will our food be long? (Đồ ăn của chúng tôi có phải chờ lâu không?)
          Paying the bill – Thanh toán hóa đơn
          The bill, please: Cho xin hóa đơn
          Could we have the bill, please? (Mang cho chúng tôi hóa đơn được không?)
          Can we pay separately? (Chúng tôi trả tiền riêng được không?)
          Let’s split it (Chúng ta chia đi)
          Do you take credit cards? (Nhà hàng có nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không? )
          Is service included? (Đã bao gồm phí dịch vụ chưa?)
          I’ll get this: Để tôi trả
          Can I pay by card? (Tôi có thể trả bằng thẻ được không?)
          Let’s share the bill (Chia hóa đơn đi)
          Things you might see – Các dòng chữ bạn có thể gặp
          Reserved: Đã đặt trước
          Service not included (Chưa bao gồm phí dịch vụ)
          Service included (Đã bao gồm phí dịch vụ)
          Please wait to be seated (Xin vui lòng chờ đến khi được xếp chỗ)

          Newocean